Bạn đã bao giờ nghe về cây xáo tam phân (Paramignya trimera) chưa? Nếu chưa, đề tài nghiên cứu khoa học cây xáo tam phân dưới đây là để bạn khám phá. Trong dân gian, loại cây này được xem là “thần dược” với nhiều công dụng tuyệt vời như giải nhiệt, thanh lọc cơ thể, mát gan và hỗ trợ điều trị các bệnh lý nghiêm trọng như viêm gan, xơ gan.
Cây xáo tam phân được tìm thấy tại Hòn Hèo, Khánh Hòa – một vùng đất nổi tiếng với thảo dược quý hiếm. Theo các nhà khoa học, cây này chứa nhiều hoạt chất độc đáo với khả năng chống lại các tế bào ung thư.
Giới thiêu về đề tài nghiên cứu
Tôi tên là Trần Thị Thuý Quỳnh, là Nghiên cứu sinh chuyên ngành Dược học cổ truyền, khóa 2014 – 2017, xin cam đoan:
- Luận án này do tôi trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn khoa học của Thầy TS. Phạm Đông Phương và cô PGS.TS. Đỗ Thị Hồng Tươi.
- Các tài liệu tham khảo được tôi xem xét, chọn lọc kỹ lưỡng, trích dẫn và liệt kê tài liệu tham khảo đầy đủ.
Nhằm mục đích nghiên cứu sâu hơn về thành phần hoá học, tác dụng sinh học cũng như kiểm nghiệm cây xáo tam phân, đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học hướng tác dụng sinh học của cây Xáo tam phân (Paramignya trimera (Oliv.) Burkill) Rutaceae” được thực hiện với những mục tiêu sau:
- Phân tích thành phần hoá học, thử tinh khiết nguyên vật liệu nghiên cứu: Phân tích sơ bộ thành phần hoá thực vật, thử một số chỉ tiêu độ tinh khiết, định tính, định lượng polyphenol bộ phận rễ, thân, lá Xáo tam phân.
- Khảo sát tác dụng chống oxy hoá, độc tính tế bào ung thư in vitro của cao toàn phần và cao phân đoạn: So sánh tác dụng chống oxy hóa và độc tính tế bào ung thư in vitro của cao toàn phần và các cao phân đoạn từ các bộ phận rễ, thân, lá Xáo tam phân định hướng nghiên cứu chiết xuất, phân lập các các hợp chất.
Thành phần hóa học trong cây xáo tam phân
Các nghiên cứu đã tập trung chủ yếu vào phần rễ, thân và lá của cây xáo tam phân, cho thấy sự phong phú của các hợp chất như acridon alkaloid, coumarin, phenol, dẫn chất của phenol, và megastigman glycosid.
Phân tích thành phần trong thân và rễ cây xáo tam phân
Acridon Alkaloid: Hoạt chất độc đáo
Một trong những điểm nổi bật nhất của Xáo tam phân là nhóm hợp chất acridon alkaloid, được tìm thấy chủ yếu trong chi Paramignya. Nhiều nghiên cứu từ năm 2016 đến 2020 đã phân lập và xác định các hợp chất quan trọng, bao gồm:
- Glycocitrin-III, Oriciacridon E, 5-Hydroxynoracronycin, Paramiaacridone: Được Trịnh Hoàng Dương và cộng sự công bố qua các năm 2016, 2017, 2020.
- Paratrimerin C, Paratrimerin D: Được Đặng Hoàng Phú và cộng sự nghiên cứu vào năm 2017.
- Paratrimerin I: Một acridon alkaloid mới, được Nguyễn Thị Thanh Mai và cộng sự phát hiện vào năm 2020.
Ngoài ra, vào năm 2017, Nguyễn Trung Nhân và cộng sự còn phân lập hai alkaloid mới từ thân cây, gồm:
- (E)-2-(Prop-1-enyl)-N-metylquinolinium-4-olat
- (R)-2-Ethylhexyl 2H-1,2,3-Triazol-4-Carboxylat
Coumarin: Nhóm hợp chất tự do và đặc biệt
Coumarin là một nhóm hợp chất quan trọng khác trong Xáo tam phân. Phần lớn các coumarin trong cây xuất hiện dưới dạng tự do, chỉ một số ít ở dạng glycosid. Một số hợp chất nổi bật bao gồm:
- Paratrimerin J – Y: Được chiết xuất từ EtOH của thân cây bằng phương pháp LC/MS.
- Các hợp chất phổ biến khác như Ostruthin, Demethylsuberosin, 7-Hydroxycoumarin, Scopoletin, Psoralen, và Luvangetin.
Những hợp chất này không chỉ có tiềm năng trong y học mà còn mang lại giá trị nghiên cứu lớn trong lĩnh vực hóa học thực vật.
Phenol và dẫn chất của phenol
Phenol và các dẫn chất của nó cũng được tìm thấy trong Xáo tam phân, đặc biệt là từ phần thân và rễ. Năm 2016, Bùi Thị Thùy Linh và cộng sự đã phân lập các hợp chất phenol với cấu trúc đơn giản từ cao cloroform của thân cây.
Các hợp chất tiêu biểu như:
- Acid Vanillic
- Trans-N-p-Coumaroyl Tyramin
Những chất này được xác định từ chiết xuất methanol, cho thấy tiềm năng ứng dụng trong nghiên cứu y dược.
Megastigman Glycosid: Nhân tố tiềm năng
Megastigman glycosid, một nhóm hợp chất ít được biết đến, cũng được phát hiện trong Xáo tam phân. Nhóm này bổ sung thêm giá trị cho loại thảo dược quý hiếm này, đồng thời mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho các nhà khoa học.
Phân tích thành phần tinh dầu lá xáo tam phân
Năm 2018, Đoàn Quốc Tuấn và các cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu chuyên sâu về tinh dầu được chưng cất từ lá cây Xáo tam phân (Paramignya trimera).
Thành phần chính trong tinh dầu lá xáo tam phân
Sử dụng phương pháp sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS), nhóm nghiên cứu đã xác định được các thành phần chính trong tinh dầu, bao gồm:
- β-Caryophyllen (10,5%)
- β-Caryophyllen Oxid (9,9%)
- 7-Epi-α-Eudesmol (7,6%)
- γ-Muurolen (6,8%)
Những hợp chất này không chỉ mang lại hương thơm đặc trưng cho tinh dầu mà còn được biết đến với tiềm năng ứng dụng trong y học và công nghiệp mỹ phẩm nhờ vào đặc tính chống viêm, kháng khuẩn và chống oxy hóa.
Hoạt chất từ lá xáo tam phân
Không dừng lại ở tinh dầu, các nghiên cứu vào năm 2017 do Nguyễn Văn Tăng và cộng sự thực hiện đã tập trung vào dịch chiết methanol (MeOH) từ lá cây. Nhóm nghiên cứu đã phân lập được 5 hoạt chất quan trọng, gồm:
- Acid Gallic: Một chất chống oxy hóa mạnh, thường được sử dụng trong các sản phẩm chăm sóc da và dược phẩm.
- Acid Protocatechuic: Có khả năng chống viêm và hỗ trợ bảo vệ tế bào khỏi các tổn thương.
- Acid Ellagic: Được biết đến với đặc tính chống ung thư và hỗ trợ làm chậm quá trình lão hóa.
- Rutin: Giúp tăng cường sức khỏe mao mạch và chống oxy hóa hiệu quả.
- Quercetin: Một flavonoid có tác dụng giảm viêm và tăng cường hệ miễn dịch.
Nghiên cứu tác dụng dược lý của cây xáo tam phân
Tác dụng độc tế bào
Cây xáo tam phân (Paramignya trimera) là một trong những loại thảo dược được nghiên cứu rộng rãi với tác dụng độc tế bào, đặc biệt là khả năng chống lại các dòng tế bào ung thư. Các nghiên cứu từ nhiều năm qua đã chứng minh tiềm năng của loại cây này trong y học hiện đại.

Nghiên cứu năm 2013
Năm 2013, Nguyễn Minh Khởi và cộng sự đã nghiên cứu tác dụng gây độc tế bào ung thư của cao chiết methanol, phân đoạn chiết n-hexan và hợp chất ostruthin từ rễ Xáo tam phân trên 5 dòng tế bào ung thư gồm:
- Ung thư gan HepG2
- Ung thư đại tràng HTC116
- Ung thư vú MDA-MB-231
- Ung thư buồng trứng OVCAR-8
- Ung thư cổ tử cung Hela
Kết quả cho thấy, phân đoạn n-hexan có hoạt tính ở mức trung bình với giá trị IC50 đạt 39,61 µg/ml trên dòng tế bào ung thư gan HepG2. Hợp chất ostruthin, được phân lập từ phân đoạn n-hexan, không chỉ thể hiện tác dụng chống viêm gan cấp trên chuột mà còn tiêu diệt hiệu quả cả năm dòng tế bào ung thư nói trên.
Nghiên cứu Năm 2018
Một nghiên cứu khác vào năm 2018 của Nguyễn Thị Huyền Lâm và cộng sự đã tập trung vào tác dụng chống ung thư của cao methanol từ rễ xáo tam phân trên dòng tế bào ung thư vú MCF-7 trong mô hình 3D. Kết quả chỉ ra rằng cao methanol có khả năng ức chế mạnh sự phát triển và thúc đẩy quá trình chết tế bào của dòng MCF-7.
Ngoài ra, Nguyễn Văn Tăng và cộng sự cũng công bố khả năng gây độc mạnh của cao rễ xáo tam phân trên các dòng tế bào ung thư như:
- MiaPaCa-2 (tuyến tụy)
- HT29 (ruột kết)
- A2780 (buồng trứng)
- H460 (phổi)
- A431 (da)
- Du145 (tuyến tiền liệt)
- BE2-C (u nguyên bào thần kinh)
- MCF-7 (vú)
- U87, SJ-G2, SMA (u nguyên bào thần kinh đệm)
Với giá trị IC50 dao động từ 15-32 µg/ml, tác dụng gây độc trên tế bào ung thư tuyến tụy của cao rễ Xáo tam phân (100-200 µg/ml) vượt trội hơn so với hợp chất ostruthin (20 µg/ml) và thuốc gemcitabin (50 µg/ml).
Nghiên cứu năm 2021
Khong Trong Quan đã công bố một nghiên cứu vào năm 2021, chỉ ra rằng hợp chất Paratrimerin W từ cao ethanol của thân Xáo tam phân có khả năng gây độc tế bào mạnh trên các dòng:
- Ung thư biểu mô tế bào gan Huh7 (IC50: 14,9 µM)
- U sợi HT1080 (IC50: 18,4 µM)
- Ung thư đại trực tràng HT29 (IC50: 22,5 µM)
Nghiên cứu năm 2022 và 2024
Theo Nguyễn Thị Kim Oanh (2022), các thành phần tinh dầu và coumarin trong Xáo tam phân là yếu tố chính tạo nên hoạt tính độc tế bào. Bên cạnh đó, Lê Tự Hải và cộng sự (2024) đã sử dụng nano vàng kết hợp cao nước từ rễ Xáo tam phân làm tác nhân khử và ổn định, đạt được hiệu quả gây độc cao trên các dòng tế bào ung thư:
- MCF-7 (vú): IC50 = 2,01 ppm
- HepG2 (gan): IC50 = 7,60 ppm
- KB (biểu mô mũi họng): IC50 = 3,89 ppm
- LU-1 (phổi): IC50 = 3,99 ppm
- MKN7 (dạ dày): IC50 = 3,53 ppm
Đánh giá độc tính
Nghiên cứu về độc tính cấp tính của cao methanol từ rễ Xáo tam phân do Nguyễn Minh Khởi và cộng sự thực hiện đã chỉ ra rằng:
- LD0 (liều thấp nhất không gây tử vong): < 329 g/kg trọng lượng cơ thể.
- LD50 (liều gây chết trung bình): Không xác định.
Điều này cho thấy cây xáo tam phân có mức độ an toàn tương đối cao khi sử dụng ở liều lượng hợp lý.
Tác dụng bảo vệ gan của cây xáo tam phân
Gan là một cơ quan quan trọng, dễ bị tổn thương bởi các yếu tố gây độc từ môi trường, thuốc men, và các chất hóa học. Trong bối cảnh đó, các nghiên cứu gần đây đã nhấn mạnh tiềm năng bảo vệ gan của cây xáo tam phân (Paramignya trimera), đặc biệt qua các thử nghiệm tiền lâm sàng.
Nghiên cứu năm 2021
Theo báo cáo của Nguyễn Mạnh Cường và cộng sự, dịch chiết nước từ cây xáo tam phân khi sử dụng ở liều 10 g/kg cân nặng đã cho thấy hiệu quả đáng kể trong việc bảo vệ gan của chuột bị tổn thương do dùng liều cao paracetamol (400 mg/kg, một lần duy nhất).
Cụ thể:
- Giảm nồng độ AST và ALT: Hai chỉ số này thường tăng cao khi gan bị tổn thương. Xáo tam phân giúp duy trì mức độ ổn định trong huyết thanh.
- Giảm tổn thương mô bệnh học gan: Sử dụng dịch chiết trong 9 ngày giúp phục hồi cấu trúc mô gan, giảm tình trạng viêm và hoại tử tế bào.
Đặc biệt, cao methanol từ cây xáo tam phân thể hiện hiệu quả tương tự như silymarin, một chất bảo vệ gan phổ biến được sử dụng làm đối chứng dương (liều 50 mg/kg).
Tác dụng kháng viêm của cây xáo tam phân
Viêm là một phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với các tổn thương hoặc nhiễm trùng, nhưng tình trạng viêm mãn tính lại là yếu tố nguy cơ gây nhiều bệnh lý nghiêm trọng. Xáo tam phân không chỉ bảo vệ gan mà còn có tác dụng kháng viêm đáng chú ý nhờ các hợp chất hóa học tự nhiên.
Nghiên cứu năm 2017
Lê Hoàng Tuấn Anh và cộng sự đã thực hiện một nghiên cứu về các hợp chất trong cây xáo tam phân và công bố khả năng chống viêm mạnh mẽ, đặc biệt trong việc ức chế các phản ứng viêm do LPS (lipopolysaccharide) gây ra trên tế bào BV2.
Các hợp chất chính được phân lập và thử nghiệm bao gồm:
- Ostruthin
- Ninhvanin
- 8-geranyl-7-hydroxycoumarin
- 6-(6′,7′-dihydroxy-3′,7′-dimethylocta-2′-enyl)-7-hydroxycoumarin
- Luvangetin
Hiệu quả kháng viêm:
- Ức chế sản xuất NO (nitric oxide) và PGE2 (prostaglandin E2) trên tế bào BV2.
- Giá trị IC50 (nồng độ ức chế 50%) dao động từ 9,8 – 46,8 μM đối với NO và 9,4 – 52,8 μM đối với PGE2.
Cơ chế tác dụng:
- Ostruthin và ninhvanin được chứng minh có khả năng ngăn chặn sự biểu hiện của protein iNOS (inducible nitric oxide synthase) và COX-2 (cyclooxygenase-2), hai yếu tố quan trọng trong quá trình viêm do LPS gây ra.
Xem chi tiết đề án nghiên cứu tại: https://drive.google.com/file/d/1mwoKwpdXkRMbcoyJyteUGq1o6pzk2XTH/view?usp=sharing
Chống viêm của cao lá xáo tam phân
Theo Tạp Chí Y Dược Cổ Truyền Việt Nam số 01(47)-2023, kết quả thu được sau đề tài nghiên cứu như sau:
Các nghiên cứu gần đây đã làm sáng tỏ tác dụng chống viêm của cao chiết lá cây xáo tam phân (Paramignya trimera) thông qua thử nghiệm trên các mô hình viêm cấp và viêm mạn.
Nghiên cứu trên mô hình viêm cấp và mạn
- Liều sử dụng: 0,2 g/kg/ngày, 0,4 g/kg/ngày, và 1,0 g/kg/ngày.
- Mô hình thí nghiệm: Gây phù chân chuột bằng carrageenan (viêm cấp) và FCA (Freund’s Complete Adjuvant) (viêm mạn).
Kết quả cho thấy:
- Ở cả hai mô hình, cao chiết lá xáo tam phân có tác dụng giảm mức độ phù nề, thể hiện khả năng chống viêm rõ rệt.
- Hiệu quả chống viêm gia tăng theo liều lượng, với liều cao nhất (1 g/kg/ngày) đạt hiệu quả mạnh nhất.
Tác dụng giảm đau của cao lá xáo tam phân
Bên cạnh khả năng chống viêm, cao chiết lá xáo tam phân còn cho thấy hiệu quả giảm đau ở cả trung ương và ngoại biên, qua các mô hình thí nghiệm trên động vật.
Giảm đau trung ương
- Liều sử dụng: 0,2 g/kg/ngày, 0,4 g/kg/ngày, và 1,0 g/kg/ngày.
- Mô hình thí nghiệm: Thử nghiệm tail immersion (nhúng đuôi chuột vào nước nóng).
Kết quả:
- Cao chiết lá giúp kéo dài thời gian chịu đau, cho thấy tác dụng giảm đau trung ương đáng kể.
Giảm đau ngoại biên
- Liều sử dụng: 0,2 g/kg/ngày, 0,4 g/kg/ngày, và 1,0 g/kg/ngày.
- Mô hình thí nghiệm: Gây đau quặn trên chuột.
Kết quả:
- Cao chiết lá có tác dụng kéo dài thời gian xuất hiện đau, giảm mức độ đau rõ rệt.
Trên đây là 1 số đề tài nghiên cứu khoa học cây xáo tam phân đã được công bố. Hy vọng sắp tới sẽ có thêm nhiều đề tài khoa học nghiên cứu kỹ hơn, sâu hơn về cây dược liệu Xáo tam phân Ninh Hòa.
Với các nghiên cứu khoa học cây xáo tam phân đã được công bố sẽ giúp nền y học cổ truyền hay y học hiện đại có bước tiến mới trong điều trị bệnh. Nếu bạn cần mua cây xáo tam phân Ninh Hòa bản địa, hãy liên hệ ngay Dược Liệu Trần Gia Khang.

